Huyệt vùng đầu mặt cổ – TRUNG NHĨ

 

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 47 trung nhi Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 48 trung nhi Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 49 trung nhi

VT : Phía trên đỉnh vành tai (gấp tai lại để dễ thấy đỉnh nhọn) thẳng lên đầu, đụng vào khe rãnh (chỗ lõm), đó là huyệt.

GP: Dưới huyệt là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.

TK vận động cơ là nhánh của dây TK mặt và nhánh của dây TK sọ não số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn

thần kinh C2.

TD : Trị đầu đau,

Tai ù, điếc, nghe không rõ,

Mi mắt sụp.

CB : Thường phối hợp bấm cùng một lúc với các huyệt Khô ngu, Mạnh án, Mạnh nhĩ.

GC : Cách lấy 4 huyệt trị tai ù, điếc cùng lúc như sau: Gấp vành tai lại làm chuẩn, áp vào da đầu, từ đó đo lên 1 ngang ngón tay cái là huyệt Trung nhĩ, để ngón tay trỏ vào, sau đó, lần lượt để 3 ngón tay (giữa, áp út và ngón út), ngón giữa để vào da đầu, sờ thấy có chỗ lõm là huyệt 2, sờ vào chỗ lõm kế tiếp là huyệt 3, và ngay chỗ lõm ở xương chũm, để ngón tay út vào, là huyệt 4.

Tham khảo: Thử nghiệm nơi những người nhạy cảm cho thấy: Nếu chỉ day 4 huyệt Trung nhĩ, Mạnh án, Mạch nhĩ và Khô ngu, kinh khí chỉ chuyển quanh tai nhưng không vào trong tai.

. Kết hợp khóa huyệt Cao thống + bấm 4 huyệt cùng lúc thì dẫn máu vào tai nhiều hơn.

                        . Khóa huyệt Cao thống, kết hợp khóa (đặt tay đè vào) phía trên chân tóc trán khoảng 2 khoát (tức huyệt Thượng tinh) + bấm 4 huyệt trên thì kinh khí và máu không chỉ dẫn vào trong tai mà còn vào được mũi, họng, giúp thông tai – mũi – họng, hiệu quả sẽ cao hơn (vì thường 3 bộ phận này có quan hệ với nhau).

 

Bảng tóm tắt huyệt Trung Nhĩ

 

Trị đầu đau. Day ấn nhẹ, hướng lên trên.
Mi mắt sụp (sụp mi mắt).
Tai ù, điếc, nghe không rõ. Day cùng lúc 4 huyệt Trung nhĩ, Mạnh án, Mạch nhĩ và Khô ngu,