HUYỆT VÙNG CHÂN – ÁN DƯƠNG

huyet vung chan - ÁN DƯƠNG  1 huyet vung chan - ÁN DƯƠNG 2

VT :  Đỉnh mắt cá chân ngoài lên 3 khoát, lùi ra phía sau 1 khoát, trong khe của cơ mác ngắn và cơ dép.

GP :  Dưới huyệt là khe giữa cơ dép và cơ mác bên ngắn, cơ gấp dài ngón chân cái, bờ dưới cơ chầy sau.

TK vận động cơ là nhánh của dây TK cơ – da và nhánh của dây chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

TD :  Trị rong huyết, rong kinh, băng huyết nhiều.

Trong điều trị băng huyết:

Ø Băng huyết nhẹ: Dùng huyệt Giác khí, Hữu môn.

Ø Băng huyết vừa: Dùng huyệt Mạch kinh.

Ø Băng huyết nặng: Dùng huyệt Án dương.

CB :  Day nhẹ.

GC :  Chỉ nên kích thích ở chân bên Phải.

Trị băng huyết nhiều, ấn vào và hơi đẩy lên một ít.

 

Bảng tóm tắt huyệt Án Dương

 

Trị rong huyết, rong kinh. Day nhẹ.

Chỉ nên kích thích ở chân bên Phải.

Trị băng huyết nhiều, ấn vào và hơi đẩy lên một ít.

Trị băng huyết nhiều.