HUYỆT VÙNG CHÂN – MẠNH TÚC

manh-tuc-1 manh-tuc-2

VT :  Khe ngón chân cái (1) và ngón chân 2 kéo thẳng xuống lòng (gan) bàn chân 1 khoát.

GP :  Dưới da là gân gấp ngón 2 của cơ gấp dài các ngón chân, khớp xương đốt 1 và đốt 2 của ngón chân thứ 2.

TK vận động cơ là các nhánh của dây TK chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

TD :  Trị dạ dầy bị rối loạn (ợ hơi, ợ chua).

Vùng trung vị bị bệnh.

. Trong điều trị đau dạ dày:

+ Đau vùng thượng vị: dùng huyệt Dĩ mạch.

+ Đau vùng trung vị: dùng huyệt Mạnh túc, Vị thốn.

+ Đau vùng hạ vị: dùng huyệt Tinh ngheo.

               Còn huyệt Vị thốn có thể dùng khi dạ dày đau bất kể ở vùng nào (thượng, trung hoặc hạ vị).

CB :  Bấm chếch ngón tay về phía ngón chân 1.

 

Bảng tóm tắt huyệt Mạnh Túc

 

Trị đau dạ dày + Đau vùng thượng vị: dùng huyệt Dĩ mạch.

+ Đau vùng trung vị: dùng huyệt Mạnh túc.

+ Đau vùng hạ vị: dùng huyệt Tinh ngheo.

 

Bấm chếch ngón tay về phía ngón chân 1.