HUYỆT VÙNG CHÂN – NGŨ BỘI CHÂN

ngu-boi-chan-1

VT :  Tại điểm ni khớp ngón – bàn chân của mỗi ngón chân. Mỗi ngón được đánh số như sau :

  • Ngũ bội 1 : ngón cái.
  • Ngũ bội 2 : ngón 2.
  • Ngũ bội 3 : ngón 3 (ngón giữa).
  • Ngũ bội 4 : ngón 4 (ngón áp út).
  • Ngũ bội 5 : ngón 5 (ngón út).

TD :  Mỗi ngón tương ứng với 1 tạng phủ riêng :

Ø Ngũ bội 1 : liên hệ với tạng Phế, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Phế.

Ø Ngũ bội 2 : liên hệ với tạng Tỳ, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Tỳ.

Ø Ngũ bội 3 : liên hệ với tạng Tâm, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Tâm.

Ø Ngũ bội 4 : liên hệ với tạng Can, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Can.

Ø Ngũ bội 5 : liên hệ với tạng Thận, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Thận.

Ngoài ra, đối với cột sống lưng, các Ngũ bội chân có sự tương ứng như sau :

Bên trong cột sống : Ngũ bội 1.

Bên ngoài cột sống: Ngũ bội 4, 5.

Giữa cột sống : Ngũ bội 2.

CB :              – Khai thông kinh lạc: dùng mô cổ tay – bàn tay đặt dưới mặt trong của các ngón, các ngón tay 2, 3 và 4 (trừ ngón 1 và 5) bấm điểm vào giữa khớp ngón – bàn chân của từng ngón.

– Bấm trị bệnh: thường phối hợp với khóa Khô khốc – bấm các Ngũ bội theo yêu cầu điều trị.

GC :  Ngũ bội 3 Chân liên hệ thẳng với tim, vì vậy cần thận trọng khi kích thích ở ngón chân này.

Tham khảo: Những khảo sát và thực nghiệm lâm sàng cho thấy mỗi Ngũ bội chân còn có thể chia làm 2 lóng:

. Lóng 1 : Từ sát chân móng lên đến đỉnh khớp xương ngón 1, có tác dụng chi phối vùng từ háng xuống đầu gối.

. Lóng 2 : Từ đỉnh xương khớp ngón 1 lên đến đỉnh khớp xương bàn ngón chân 1, chi phối vùng từ đầu gối xuống bàn chân.

Tùy bệnh lý và từng đường kinh mà chọn vùng kích thích cho phù hợp.%

Hiện tượng rung giật thường chỉ xảy ra nơi người bại liệt.

Cần nghiên cứu sâu hơn về các lóng này.