Huyệt vùng đầu mặt cổ – ẤN LÂM

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 3 An Lam

 

 

 

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 4 An Lam 

VT : Tại giữa lông mày, bên Phải.

GP : Dưới huyệt là cơ mày, cơ tháp, cơ trán và cơ vòng mi. Dưới nữa là xương trán.

TK vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh mặt.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não V.

TD : Trị đầu đau, trán đau.

                 Trị khủy tay đau.

Giải kích thích do bấm huyệt ở vùng vai và tay bên Trái.

PH : + Hợp với huyệt Nhị tuế (3) và Vũ hải (1) có tác dụng đối với giấc ngủ :

. Kích thích mạnh có tác dụng làm tỉnh ngủ.

. Kích thích nhẹ có tác dụng làm dễ ngủ.

+ Khóa huyệt Chí đắc ấn vào huyệt Ấn lâm trị mũi nghẹt (nghẹt bên nào, kích thích bên đó).

CB : Dùng ngón tay cái và trỏ bóp vào vùng huyệt sao cho huyệt nằm giữa vùng bóp, rồi bấm mạnh hoặc nhẹ tùy yêu cầu.

GC : Tương đương vị trí huyệt Ngư yêu (của châm cứu).

Cùng vị trí này ở bên Trái gọi là huyệt Mạnh không.

Huyệt này cũng liên hệ với vùng khủy tay bên phải.

Nếu coi lông mày là vùng phản chiếu của cánh tay, thì vùng giữa chân mày tương ứng với khủy tay.

Trên lâm sàng, điều trị bệnh ở vùng khủy tay bên phải, khi cần dẫn máu vào khủy tay: khóa huyệt Cao thống, day ấn huyệt Ấn lâm.

 

Bảng tóm tắt huyệt Ấn Lâm

 

Đầu đau, trán đau Day hướng lên á.
Khủy tay đau. Khóa huyệt Cao thống + bóp véo huyệt.
Mũi nghẹt Khóa huyệt Chí đắc + bấm huyệt Ấn lâm.
Giải sự kích thích do bấm huyệt ở vùng vai và tay. Khóa huyệt Cao thống hoặc huyệt Chí cao + day hoặc bóp véo huyệt.
Tác động đến giấc ngủ. . Kích thích nhẹ: giúp dễ ngủ.

. Kích thích mạnh: làm tỉnh ngủ.