HUYỆT VÙNG LƯNG VAI – THIÊN LÂU

Huyet vung lung vai - THIÊN LÂU 1 Huyet vung lung vai - THIÊN LÂU 2

VT :  Khe đốt sống lưng 6 – 7 (D6 – D7) ra ngang 3 khoát, cách bờ trong xương bả vai 1 khoát.

GP :  Dưới huyệt là cơ thang, cơ lưng to, cơ trám, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 6, 7. Bên trong là phổi.

TK vận động cơ là nhánh của dây sọ não XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây gian sườn 6 và nhánh dây sống lưng 6.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.

TD :  Hồi sinh mạnh. Dùng cấp cứu khi trụy tim mạch.

Cắt cơn động kinh (khóa Ngũ bội 1).

CB :  Điểm nhanh, mạnh, không lâu.

Trong điều trị cơn động kinh, vuốt từ trên vai xuống huyệt Thiên lâu, đến huyệt này, điểm nhanh một cái.

GC :  Chỉ nên kích thích huyệt ở bên Phải, tránh ảnh hưởng đến tim.

.           Khi bấm huyệt Thiên lâu phải theo dõi nhịp đập 2 bên động mạch cảnh (thấy mạch đập nhanh hơn hoặc có lực nhiều thì ngưng kích thích).

.           Trường hợp kích thích huyệt Thiên lâu quá mạnh mà gây ra choáng, bấm huyệt Chí thế để giải.

 

Bảng tóm tắt huyệt Thiên lâu

 

. Day Thiên lâu . Dẫn máu về tim mạnh (do đó, chỉ kích thích bên phải mà thôi).
. Khi bấm huyệt Thiên lâu mà thấy mạch 2 bên cổ đập nhanh hơn hoặc có lực nhiều. . Ngưng kích thích.
. Điều trị cơn Động kinh. . Vuốt từ trên vai xuống huyệt Thiên lâu, đến huyệt này, điểm nhanh một cái.
. Nếu kích thích huyệt Thiên lâu quá mạnh gây ra choáng. . Bấm huyệt Chí thế để giải.