HUYỆT VÙNG LƯNG VAI – TÚC KINH

Huyet vung lung vai - TÚC KINH 1 Huyet vung lung vai - TÚC KINH 2

VT :  Tại khe đốt sống lưng 2 và 3 (D2 – 3) ra ngang 2 bên 4 khoát, sát bờ xương vai.

GP :  Dưới huyệt là cơ thang, cơ nâng vai, cơ trám, cơ răng bé sau – trên, cơ chậu sườn – ngực, cơ gian sườn 2, bên dưới là phổi.

TK vận động cơ là nhánh của dây sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh của dây TK chẩm lớn, nhánh của đám rối cánh tay các nhánh của dây TK gian sườn 2.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

TD : Làm cổ cứng lên( mạnh cổ lên ), làm tăng sức khỏe.

CB :  . Nếu chỉ bấm huyệt Túc kinh thì 4 ngón tay giữ chặt phía trên bờ vai, 2 ngón tay cái để vào huyệt Túc kinh 2 bên, vừa đè vào vừa day tròn khoảng 10 lần. Sau đó bảo người bệnh vừa xoay cổ theo động tác bấm.

. Trong điều trị liệt cổ (cổ mềm rũ, không nhấc lên được…): Khóa huyệt Túc kinh, bấm các huyệt Mạnh công, Tân khương, Túc lý, Ung môn.

. Khóa huyệt Túc kinh + bấm huyệt Tố ngư và ngược lại, có tác dụng làm mạnh gân cổ.

. Khóa huyệt Túc kinh, bấm các huyệt Mạnh công, Tân khương, Túc lý, Ung môn, có tác dụng trị cổ bị mềm, không ngẩng lên được.

. Khóa huyệt Nhị môn 4 + bấm huyệt Túc kinh, Tố ngư (bấm từng bên, không bấm từng cặp cùng lúc), trị cổ bị liệt, mềm, không ngẩng lên được.

GC : Tương đương vị trí huyệt Phụ phân (của Châm cứu).

 

Tóm tắt huyệt Túc Kinh

 

Khóa huyệt Túc kinh + bấm huyệt Tố ngư và ngược lại. Làm mạnh gân cổ.
Khóa huyệt Túc kinh, bấm các huyệt Mạnh công, Tân khương, Túc lý, Ung môn. Trị cổ bị mềm, không ngẩng lên được.
Khóa huyệt Nhị môn 4 + bấm huyệt Túc kinh, Tố ngư (bấm từng bên, không bấm từng cặp cùng lúc). Cổ liệt, mềm, không ngẩng lên được.