HUYỆT VÙNG NGỰC BỤNG – DĨ MẠCH

– VT : Tại điểm giữa đường nối lỗ rốn và chấn thủy (ức). Hoặc từ giữ lỗ rốn đo lên (hướng ngực) 5 ngang ngón tay.
– GP : Huyệt ở trên đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc. Sau thành bụng là phần ngang của dạ dày.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.
– TD : . Trị đau dạ dày (vùng thượng vị), nôn mửa, nấc
– CB : Vừa ấn vào vừa day.
– GC : . Tương đương huyệt Trung quản (của châm cứu).
. Trong điều trị đau dạ dày:
+ Đau vùng thượng vị: dùng huyệt Dĩ mạch.
+ Đau vùng trung vị: dùng huyệt Mạnh túc, Vị thốn.
+ Đau vùng hạ vị: dùng huyệt Tinh ngheo.
Còn huyệt Vị thốn có thể dùng khi dạ dày đau bất kể ở vùng nào (thượng, trung hoặc hạ vị).

Tóm tắt huyệt Dĩ mạch

Đau dạ dày (vùng thượng vị), Nôn mửa,Huyet vung nguc bung - Di mach 1

Huyet vung nguc bung - Di mach 2 Nấc
Vừa ấn vào vừa day hướng lên .