HUYỆT VÙNG NGỰC BỤNG – Á MÔ

 Huyet vung nguc bung - A Mo 1 Huyet vung nguc bung - A Mo 2

VT :  Tại giao điểm của kẽ liên sườn 9 và 10 với đường nách sau (đối xứng qua đường nách giữa với huyệt Tam giác – ở đường nách trước ).

GP : Dưới huyệt là bờ ngoài cơ lưng to, các cơ gian sườn 9 và 10. Dưới nữa là phổi.

TK vận động cơ là các nhánh của đám rối TK cánh tay, dây TK gian sườn 9 và 10.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4.

TD :  Trị răng hàm đau.

Vùng mặt và hàm đau.

Câm kèm trạng thái môi bị vênh lên, lưỡi rụt vào trong.

CB :  Dùng ngón tay cái bấm móc vào giữa 2 kẽ sườn, day – bật theo kẽ sườn.

 

Bảng tóm tắt huyệt Á Mô

 

Trị răng hàm đau Ngón tay cái để vào huyệt bấm móc vào giữa 2 kẽ sườn, day – bật lên.
Vùng mặt và hàm đau.
Câm kèm trạng thái môi bị vênh lên, lưỡi rụt vào trong.