HUYỆT VÙNG NGỰC BỤNG – KHÔ NGÂN

Huyet vung nguc bung - Kho ngan 1 Huyet vung nguc bung - Kho ngan 2

VT :  Tại giao điểm của kẽ liên sườn 5 – 6 với đường nách sau, bên Phải.

GP :  Dưới huyệt là bờ trước cơ lưng to, cơ răng cưa to, cơ gian sườn 4 – 5, dưới nữa là phổi.

TK vận động cơ là nhánh của đám rối nách và dây gian sườn 5.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4.

TD :  Dẫn máu lên vai và đầu.

Trị khối u trên đầu và vai do chấn thương.

CB :  Day – ấn.

Tay trái thầy thuốc nâng tay phải bệnh nhân lên ngang ngực, khóa Hổ khẩu, tay phải của thầy thuốc để vào huyệt, 4 ngón tay đè mạnh (khóa) mặt trước hông sườn, ngón tay cái để vào huyệt (làm sao cho ngón tay lọt vào khe sườn, vừa móc vào vừa bấm.

GC :  Cũng ở vị trí này bên Trái là huyệt Tam kha.

 

Bảng tóm tắt huyệt Khô Ngân

 

Dẫn máu lên vai và đầu.
Khóa Hổ khẩu + day bấm móc huyệt Khô ngân. Trị khối u trên đầu do chấn thương.
Trị máu tụ ở vai sau chấn thương.