HUYỆT VÙNG NGỰC BỤNG – NHẬT BÁCH

Huyet vung nguc bung - Nhat Bach 1 Huyet vung nguc bung - Nhat Bach 2

VT :  Tại bờ trước – trong mấu chuyển to đầu xương cánh tay.

GP :  Dưới huyệt là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 2.

TK vận động cơ là nhánh dây TK ngực to, dây ngực bé, dây răng to, đám rối TK nách, dây gian sườn 2.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

TD :  Dẫn máu cấp cứu, đưa máu lên đầu. Trị các chứng thiếu máu não, váng đầu, hoa mắt, ù tai… (thiểu năng tuần hoàn não).

CB :  Tay trái thầy thuốc khóa Hổ khẩu, tay phải để lên đầu vai, ngón tay cái để vào huyệt Nhật bách, 4 ngón còn lại đè chặt (khóa) mặt sau vai, day ấn nhẹ hướng lên trên.

GC : Nếu không dùng 4 ngón tay đè (khóa) phía sau vai thì khi bấm huyệt Nhật bách, máu sẽ không đưa được lên đầu mà chuyển ra sau vai hoặc xuống tay.

 

Bảng tóm tắt huyệt Nhật Bách

 

Dẫn máu cấp cứu.  

Day ấn nhẹ hướng lên trên á.

Đưa máu lên đầu.
Trị thiểu năng tuần hoàn não.