HUYỆT VÙNG TAY – DƯƠNG HỮU

HUYET VUNG TAY - DƯƠNG HỮU 1 HUYET VUNG TAY - DƯƠNG HỮU 2

VT :  Phía dưới lồi cầu ngoài cẳng tay xuống 3 khoát.

GP :  Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, cơ ngửa ngón và xương quay.

TK vận động cơ là các nhánh của dây TK quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

TD :  Làm duỗi khủy tay.

Dẫn máu xuống cánh tay và bàn tay – trị tay bị teo.

Dẫn máu sang tay đối bên.

CB :  Bấm nhẹ hoặc bật ngang.

. Khóa Hổ khẩu + day nhẹ huyệt lên trên á có tác dụng dẫn máu sang tay bên kia, gây ra rung giật vùng khuỷu tay.

. Khóa Hổ khẩu – bật ngang huyệt Dương hữu có tác dụng làm duỗi khủy tay (trong trường hợp liệt thể co cứng). Vừa bật vừa đẩy (kéo) tay bệnh nhân ra để tay bệnh nhân có thể duỗi ra được. Bấm bật khoảng 10 cái, sau đó, vừa bật vừa đẩy tay bệnh nhân duỗi ra, cho đến khi thấy khủy tay duỗi ra được. Phải làm nhiều ngày mới có kết quả.

Thủ pháp này cũng có tác dụng dẫn máu xuống bàn tay, ngón tay, làm duỗi được các ngón tay đang bị co cứng.

GC : Thầy thuốc đứng trước bệnh nhân, nâng tay bệnh nhân lên thẳng, ngang tầm ngực, sờ tay vào huyệt, ấn tìm cho được chỗ khe gân thì bật mới có kết quả. Nếu không để thẳng tay ra sẽ khó tìm được khe gân để bấm.

 

Bảng tóm tắt tác dụng huyệt Dương Hữu

 

Tác dụng Thủ pháp
Dẫn máu xuống bàn tay, ngón tay, giúp ngón tay hết co cứng. Bấm day tại chỗ huyệt Dương hữu.
Làm duỗi khủy tay bị co cứng. Khóa Hổ khẩu + bấm huyệt Dương hữu (bật ngang ra ’).
Truyền kinh khí sang tay đối bên. Khóa Hổ khẩu + day huyệt Dương hữu (day lên á).