HUYỆT VÙNG TAY – HOÀNG NGƯU

HUYET VUNG TAY - HOÀNG NGƯU 1 HUYET VUNG TAY - HOÀNG NGƯU 2

VT :  Phía trong cánh tay, sát ổ nách, đè tay vào có mạch nhảy, ở chỗ lõm.

GP :  Bên dưới huyệt là khe giữa động mạch nách và mặt sau gân cơ qua cánh tay, gân cơ 2 đầu (phần ngắn), trước nữa là mặt sau cơ ngực to, ở trên là đầu xương cánh tay.

TK vận động cơ là các nhánh của dây TK cơ – da cánh tay và TK ngực to của đám rối cánh tay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.

TD :  Dẫn máu lên mặt và xuống tay.

CB :  Để tay ở tư thế thẳng với bả vai, móc và bấm dần xuống khuỷu tay để dẫn máu xuống, chỉ nên móc nhẹ.

Kết hợp với khóa Hổ khẩu, có 3 cách bấm sau:

  1. Ngón tay cái giữ chặt bắp thịt, bấu 3 ngón tay còn lại vào giữa hố nách. Ấn vào, bóp 1 cái, buông ra, lại ấn vào bóp 1 cái, buông ra, làm như vậy 5-7 lần.

Thủ pháp này có tác dụng bơm máu lên mặt, trị những trường hợp thiếu máu não, chóng mặt, hoa mắt…

  1. Khóa Hổ khẩu + bấm vào huyệt Hoàng ngưu, rồi bấm dần từ hố nách xuống đến khủy tay, cổ tay.

Thao tác này có tác dụng dẫn máu xuống tận ngón tay. Dùng trị các ngón tay co cứng, khó cử động hoặc bàn tay bị teo.

  1. Khóa Hổ khẩu + khóa Nhân tam 3, bấm huyệt Hoàng ngưu, theo nguyên tắc bơm máu lên từ từ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. Dùng trong trường hợp bệnh nhân quá suy yếu, mệt mỏi mà bị thiếu máu, thường hoa mắt, chóng măt, mệt mỏi, nói không ra hơi…

GC :  Đặt tay vào Hổ khẩu, ấn nhẹ vào huyệt Hoàng ngưu sẽ thấy mạch tay quay thay đổi (1 hình thức để kiểm tra xem có lấy đúng huyệt hay không).

 

Bảng tóm tắt huyệt Hoàng Ngưu

 

Hoàng Ngưu: Dẫn máu lên mặt, dẫn máu xuống tay
Yêu cầu Thủ pháp
Dẫn máu lên mặt

. Bệnh nhân chóng mặt, mệt mỏi.

 

. Bệnh nhân quá suy yếu.

 

. Khóa Hổ khẩu, ngón tay cái giữ chặt bắp thịt, 3 ngón tay bấu vào hố nách, bóp vào, nhả ra đều đều.

. Khóa Hổ khẩu + Nhân tam 3 + bóp huyệt Hoàng ngưu giống như bóp quả bóp hơi.

Dẫn máu xuống tay. Khóa Hổ khẩu bấm huyệt Hoàng ngưu từ trên dần xuống đến cổ tay.