HUYỆT VÙNG TAY – ẤN KHÔ

HUYET VUNG TAY - ẤN KHÔ 1 HUYET VUNG TAY - ẤN KHÔ 2

VT :  Ở dọc 2 bên cơ nhị đầu cánh tay. Có 4 cặp huyệt từ trên xuống dưới.

GP :  Dưới huyệt là phần dài và phần ngắn của cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám cơ cánh tay trước, mặt trước xương cánh tay.

TK vận động cơ là các nhánh của dây cơ da.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

TD :  Thông phế khí.

Trị suyễn nóng (nhiệt suyễn).

Làm ấm phế (trị suyễn lạnh – hàn suyễn).

CB :       . Khóa Hổ khẩu + dùng 2 ngón tay cái và trỏ bóp vào 2 bên cơ 2 đầu (con chuột) bật lên (cho con chuột nổi lên), làm 4 cái, từ trên xuống : có tác dụng gây ấm nóng vùng Phế, dùng trong điều trị suyễn lạnh.

. Khóa Hổ khẩu + Nhân tam, day Ấn khô, có tác dụng làm thông khí ở Phế, dùng trong điều trị suyễn nóng.

GC : Huyệt này vừa có tác dụng gây ấm nóng nhưng cũng có tác dụng làm cho mát, chỉ khác ở thủ thuật kích thích, vì vậy phải để ý đến thủ thuật bấm khi điều trị.

 


Bảng tóm tắt huyệt Ấn Khô

 

Thông phế khí. Khóa Hổ khẩu + Nhân tam, day Ấn khô.
Trị suyễn nhiệt. Khóa Hổ khẩu + Nhân tam, day Ấn khô.
Trị suyễn hàn. Khóa Hổ khẩu + bóp vào và bật lên 4 cái từ trên xuống.