HUYỆT VÙNG TAY – THỦ MẠNH

huyet vung tay - THỦ MẠNH 1 huyet vung tay - THỦ MẠNH 2

VT :  Tại bờ trước phía trong xương cánh tay, cách mép nếp đỉnh nách trước 2 khoát, tại chỗ lõm hơi xéo về phía cơ Delta (giữa đầu nếp nách và đỉnh vai trong), bên Phải.

Tại điểm giữa lồi cao bờ trong xương vai với đỉnh nếp nách trong.

GP :  Dưới huyệt là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 2.

TK vận động cơ là dây TK ngực to, dây TK ngực bé, dây TK răng to, đám rối TK nách và dây TK gian sườn 2.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

TD :  Trị câm không đếm được số 7, dẫn máu xuống tay.

CB :  . Muốn dẫn máu xuống tay: Khóa Hổ khẩu + day hoặc bấm móc huyệt Thủ mạnh hướng vào trong xương vai.

. Điều trị câm: Khóa huyệt Khung côn + bấm (điểm) huyệt Thủ mạnh ( day nhẹ hướng lên trên ).

. Khi bấm huyệt Thủ mạnh, cần nâng tay người bệnh lên ngang vai để khi bấm đầu ngón tay cái lọt được vào khe cơ hiệu quả mới cao.

 

Bảng tóm tắt tác dụng huyệt THỦ MẠNH

 

Thủ mạnh: Dẫn máu xuống tay, Không nói được số 7
Dẫn máu xuống (trị tay co cứng, khó co duỗi…) Khóa Hổ khẩu + day hoặc bấm móc huyệt Thủ mạnh hướng vào trong xương vai.
Câm không nói được số 7 Khóa huyệt Khung côn + bấm (điểm) huyệt Thủ mạnh ( day nhẹ hướng lên trên).