HUYỆT VÙNG TAY – HUYỀN NHU

HUYET VUNG TAY - HUYỀN NHU 1 HUYET VUNG TAY - HUYỀN NHU 2

VT :  Tại giao điểm của đường nối bờ cơ ngực lớn và cơ Delta (trên rãnh Delta ngực).

GP :  Dưới huyệt là rãnh cơ 2 đầu trong, cơ cánh tay trước, vách liên cơ trong, cơ rộng trong, xương cánh tay.

TK vận động cơ là các nhánh của dây TK da cánh tay trong, dây TK da cẳng tay trong, dây TK trụ của tiết đoạn cổ 8 – ngực.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

TD :  Dẫn máu xuống tay.

Trị tay run.

Múa vờn.

CB :  Khóa Hổ khẩu + 4 ngón tay bấm chặt phía sau cánh tay, ngón tay cái để vào huyệt, bấm chếch vào phía trong cơ Delta. Không bấm mạnh.

GC :  . Những ngày đầu mới bấm vào, về nhà có thể làm tay run nhiều hơn.

. Để kiểm tra xem bấm vào huyệt Huyền nhu có dẫn máu xuống tay hay không: Sau khi bấm xong, kiểm tra thấy mạch máu ở dưới Hổ khẩu đập mạnh hơn trước khi bấm là đúng.

 

Bảng tóm tắt huyệt Huyền Nhu

 

Dẫn máu xuống tay. Bấm nhẹ, chếch vào phía trong à cơ Delta.
Trị tay run.
Trị múa vờn.