THỦY DỊCH là thể hiện của THẬN THỦY KHÍ (Phần 3)

THỦY DỊCH là thể hiện của THẬN THỦY KHÍ (GIỚI THIỆU CÁCH CHỮA ĐÁI THÁO NHẠT)

 

Thời gian và không gian đều có nhiều chất nước (thủy dịch) nhất là phương Bắc, mùa Đông, càng về khuya Thái Âm thủy dịch càng nhiều. Trong cơ thể con người, khi Thận thủy khí suy thì thủy dịch được bài tiết ra dưới nhiều hình thức:

NƯỚC TIỂU:
Dịch của Thận thuỷ khí là nước tiểu.

Chúng ta nhận thấy ở người già, vào mùa Đông, buổi khuya, âm khí – hàn khí tràn đầy do đó người có tuổi thường hay đi tiểu đêm.

Nước tiểu lại liên hệ với cơ quan bài tiết, do đó hệ bài tiết thuộc Thận thủy khí.

Một người Thận thủy khí bình thường, uống nước vừa đủ khỏi khát sẽ không đi tiểu quá hai lần trong đêm.

Đi tiểu nhiều lần nhất là đi tiểu đêm là triệu chứng quan trọng của Thận thủy khí suy. Có khi bệnh nhân đi tiểu mỗi đêm năm bảy lần, có khi đi tiểu liên miên vừa vào giường nằm mười phút sau lại trở dậy, nhưng lần nào nước tiểu cũng nhiều và trong.

Ngược lại, lượng nước tiểu ít như trong chứng phù thủng là dấu hiệu của Thận thủy khí vượng.

(Tuyến tiền liệt cũng ảnh hưởng đối với Nước tiểu, chỉ cần chườm đá nóng vùng Gan và vùng Bụng dưới trong vài hôm có thể kiểm soát không làm cho người bệnh đi tiểu đêm và tiểu nhiều nữa)

Trong thời gia công tác tại bệnh viện tôi có đăng ký đề tài khoa học chữa bệnh Đái tháo nhạt, công trình kéo dài nhiều năm, nay giới thiệu lại kinh nghiệm để các bạn tham khảo và khả dỉ giúp được ai đó mắc chứng bệnh này. Triệu chứng của Đái tháo nhạt có 2 biểu hiện rỏ nét: uống nước nhiều mà không đã khát (có trường hợp cá biệt 1 ngày uống trên 20 lít nước), tiểu nhiều lần trong ngày (vài chục lần, do vậy bệnh nhân không thể đi xa và đi xe công cộng được) mỗi lần tiểu dễ dàng thoải mái (tiểu ào ào như bò đái).

Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG xếp vào bệnh chứng: Thận âm hư và Thận dương hư

Thận âm hư
– Người bị thận âm hư có biểu hiện:
– Khát nước (có trường hợp uống một ngày 20 lít nước)
– Tiểu nhiều (tiểu như bò đái)
– Hoa mắt, chóng mặt, ù tai, thần mệt sức yếu, mất ngủ hay quên,
– Người gầy, gò má đỏ, họng khô, nóng trong xương, triều nhiệt.
– 2 gan bàn tay, 2 gan bàn chân nóng,

Thận dương
– Người thận dương có các biểu hiện khác như:
– Khát nước (có trường hợp uống một ngày 20 lít nước)
– Tiểu nhiều (tiểu như bò đái)
– Sợ lạnh, chân tay lạnh, sắc mặt tối sạm, giảm tinh thần, lưỡi nhợt

NGUYÊN NHÂN TIỂU NHIỀU DO ĐÁI THÁO NHẠT:

Thuỳ sau tuyến yên (vùng dưới đồi và được dự trữ ở tuyến yên) nơi sản sinh ra một loại hormone được gọi là hormone chống bài niệu (antidiuretic hormone – ADH). Nó giúp thận của giữ lại nước làm cho nước.

Khi khát hoặc mất nước nhẹ, mức ADH tăng lên. Nếu uống quá nhiều nước, mức ADH sẽ giảm xuống, làm tiểu nhiều hơn.

Khi cơ thể không sản sinh đủ lượng ADH, tình trạng này gọi là đái tháo nhạt.

TRIỆU CHỨNG THỂ HIỆN:
Khi thận của bạn không giữ được nước, bạn sẽ:
– Rất khát nước;
– Tiểu trong và nhiều;
– Một số người có biểu hiện mất nước.

CHẨN ĐOÁN NHƯ THẾ NÀO?
Nếu bạn có tình trạng trên, sẽ phải tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ với triệu chứng khát nước và tiểu nhiều.

Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ làm một chuỗi các xét nghiệm máu và nước tiểu có thể phải mất đến nhiều giờ.

Bạn sẽ phải nhịn uống trong suốt quãng thời gian đó, do vậy sẽ khát nước nhiều hơn. Bác sĩ sẽ đo nồng độ natri trong máu và trong nước tiểu (đo tỷ trọng nước tiểu). Tỷ trọng nước tiểu thấp (1,001-1,005), chỉ cần dựa vào triệu chứng đi tiểu nhiều và khát nước không nhịn được và đo tỷ trọng nước tiểu là có thể chẩn đoán là có bị đái tháo nhạt hay không….

ĐIỀU TRỊ:
THẬN ÂM HƯ thì dùng bài
LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN
Thành phần:
Thục địa 20 – 32g
Sơn thù 10 – 16g
Trạch tả 8 – 12g
Hoài sơn 10 – 16g
Phục linh 8 – 12g
Đơn bì 8 – 12g

Cách dùng: Tất cả tán bột mịn luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 8 – 12g, ngày 2 – 3 lần với nước sôi nguội hoặc cho tí muối. Có thể làm thang sắc uống.
Tác dụng: Tư bổ can thận.
Giải thích bài thuốc:
Bài thuốc chủ yếu Tư bổ thận âm. Trong bài:
* Thục địa tư thận dưỡng tinh là chủ dược.
* Sơn thù dưỡng can sáp tinh.
* Sơn dược bổ tỳ cố tinh.
* Trạch tả thanh tả thận hỏa giảm bớt tính nê trệ của Thục địa.
* Đơn bì thanh can hỏa giảm bớt tính ôn của Sơn thù.
* Bạch linh kiện tỳ trừ thấp giúp Hoài sơn kiện tỳ.

Chú ý: không dùng bài Lục vị trong trường hợp rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.

NẾU THẬN DƯƠNG HƯ thì dùng bài
BÁT VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN

Có nghĩa là Lục vị gia thêm:
– Nhục quế 06gr – 08gr
– Phụ tử chế 04gr – 06gr

GIA GIẢM:
Trong cả 2 thể Thận âm hư và Thận dương hư đều thêm các vị chính sau đây:
– Cây thù đù (thù lù) 20gr
– Thỏ ty tử 12gr
– Dây tơ hồng xanh 16 gr
– Ích trí nhân 10gr – 12gr
Khát nước gia:
– Mạch môn 12gr – 16 gr
– Ngủ vị tử 10 gr – 12 gr

ĐÁI DẦM – ĐÁI SÓN:
– Đái dầm là một bệnh khi ngủ, tiểu ra giường mà không hay biết (thường gặp ở trẻ em)
– Đái són là một chứng đi tiểu mà không tự chủ được (thường gặp ở người lớn tuổi: u xơ tuyến tiền liệt) : gia thêm 1 gói Trinh nữ hoàng cung (tìm mua ở Pharmacie).
– Dùng thang thuốc trên gia giảm và chườm đá nóng ở các điểm sau: (xem ảnh)



BS Dư Quang Châu
Chủ tịch Chi hội Giáo dục Chăm sóc Sức khỏe Cộng đồng TCLT
Viện trưởng Viện Bấm huyệt TCLT
(Còn tiếp – phần kế tiếp sẽ giới thiệu về NƯỚC MẮT VÀ CÁCH TRỊ LIỆU)