Huyệt vùng đầu mặt cổ – KHÔ LẠC 

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 21 kho lacThap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 22 kho lac 

VT : Tại ngay hạch nước miếng (bọt), dưới hàm, phía bên Phải.

GP : Dưới huyệt là bờ trước cơ ức – đòn – chũm, bờ sau góc xương hàm dưới, phía dưới cơ 2 thân.

TK vận động cơ là nhánh của dây TK sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh dây TK sọ não số XII.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2 hoặc C3.

TD : Trị mắt mờ, đầu đau, tai điếc, câm, lưỡi bị rụt lại.

CB : Ngón tay cái để vào huyệt Khô lạc, 4 ngón tay còn lại áp vào phần sau gáy (giữ cho đầu khỏi lắc khi bấm), day nhẹ huyệt.

PH : Kết hợp khóa Ngũ bội tay sẽ làm tăng sức dẫn truyền vào vùng bệnh.

. Trị mắt mờ, đầu đau, kết hợp khóa Ngũ bội 4.

. Trị tai điếc, đầu đau, kết hợp khóa Ngũ bội 5.

. Trị câm, lưỡi rụt lại, kết hợp khóa Ngũ bội 1.

Ghi chú: Trong một số trường hợp câm, đau đầu, mắt mờ, tai ù, chấn thương ở đầu, dùng ngón tay kiểm tra ở huyệt Khô lạc 1 xem có khối u, cục cứng không? Nếu có, day bấm cho tan dần.

 

Bảng tóm tắt huyệt Khô Lạc

 

Trị mắt mờ, đầu đau. Day nhẹ

Huyệt

hoặc

Kết hợp khóa Ngũ bội 4
Trị tai điếc, đầu đau. Kết hợp khóa Ngũ bội 5.
Trị câm, lưỡi rụt lại. Kết hợp khóa Ngũ bội 1.