CẤU TRÚC CỦA 10 ĐƯỜNG KINH LẠC – TAM TINH CHÂN

CÁC ĐƯỜNG KINH TAM TINH CHÂN

 tam tinh chan

1) Đường Kinh TAM TINH 1 CHÂN

 

            a- Đường vận hành: từ đỉnh ngón chân 1, theo mặt dưới (lòng bàn chân) thẳng đến chỗ lõm ở bờ dưới xương thuyền, đi chéo lên qua đỉnh mắt cá chân rồi nối (nhập) vào đường kinh Ngũ bội 1 Chân.

            b- Tác dụng: Giống như tác dụng của đường kinh Ngũ bội 1 Chân nhưng tác dụng nhiều đến các trường hợp ở thể co cứng.

 

2) Đường Kinh TAM TINH 2 CHÂN

 

            a-         Đường vận hành: Bắt đầu từ đỉnh ngón chân 2, theo lòng bàn chân xuống đến ngang vùng lõm dưới xương thuyền, chéo lên qua đỉnh xương thuyền, qua đỉnh mắt cá chân trong rồi nhập vào đường kinh Ngũ bội Chân 2.

            b-         Tác dụng: Giống tác dụng của Ngũ bội 2 nhưng ảnh hưởng nhiều đến các trạng thái bị co cứng.

 

3) Đường Kinh TAM TINH 3 CHÂN

 

            a-         Đường vận hành: Khởi từ đầu ngón chân 3, đi dọc giữa lòng bàn chân, đến giữa bàn chân thì chéo lên vòng theo mặt trong mắt cá chân lên nối vào đường Ngũ bội 3 Chân.

b-         Tác dụng: Giống tác dụng của Ngũ bội 3 Chân nhưng tác dụng nhiều với các trạng thái co cứng.

Ghi chú:

+ Cả 2 đường kinh Ngũ bội và Tam tinh Chân đều có ảnh hưởng trực và gián tiếp đối với tim, vì vậy, cần thận trọng khi xử dụng kích thích ở ngón chân này.

+ Đường kinh Tam tinh 3 chân, qua thử nghiệm lâm sàng thấy có liên hệ với cột sống lưng, nhất là ở nếp ( lằn chỉ) 1 từ trên xuống.

 


4) Đường Kinh TAM TINH 4 CHÂN

 

            a-         Đường vận hành: Từ đầu ngón chân 4, theo mặt dưới (lòng) bàn chân, thẳng theo bờ ngoài lòng bàn chân đến đầu xương gót chân thì đi chéo vào bờ trong mắt cá, chạy theo đường giữa xương mác và gân gót lên qua gối, đến gần cuối nếp háng rồi theo nếp háng chuyển lên nối vào với đường Ngũ bội 4 Chân.

b-         Tác dụng: Trị ngón chân 4 đau, co cứng, vùng mặt trong của cẳng chân, đùi và háng đau, co cứng.

Ghi chú: Trên thực nghiệm lâm sàng cho thấy nếp (lằn chỉ) ngón chân của ngón 4 liên hệ nhiều đến TIM, dễ gây ngất khi kích thích mạnh.

 

5) Đường Kinh TAM TINH 5 CHÂN

 

            a-         Đường vận hành: Từ đầu giữa ngón chân 5, theo bờ ngoài lòng bàn chân đến bờ ngoài xương gót, chéo lên giữa gân gót chân, theo mặt sau bắp chân và đùi lên cuối nếp háng, nhập vào đường kinh Ngũ bội 5 Chân.

b-         Tác dụng: Giống tác dụng của Ngũ bội chân 5 nhưng thiên về trạng thái bị co cứng.

Ghi chú: Trong lâm sàng, phối hợp đường 4 và 5 chân có tác dụng trong điều trị phục hồi các di chứng của não (tai biến mạch máu não, bại não…).

Tham khảo Bài giảng THẬP CHỈ LIÊN TÂM: