HUYỆT VÙNG CHÂN – BÍ HUYỀN

huyet vung chan - BÍ HUYỀN

VT :  Tại vùng chung quanh đầu gối.

Có 8 huyệt, đánh số thứ tự như sau :

            BH 1         : Trên đỉnh.

            BH 2         : Ở bờ dưới.

BH 3 và 4 : Ở giữa (2 bên).

BH 5 và 6 : Góc đỉnh trên.

            BH 7 và 8 : Bên góc bờ dưới.

BH 3, 5 và 7 bao giờ cũng ở cùng phía với vị trí của khóa Khô khốc (chân phải bao giờ cũng ở vị trí cùng bên với mắt cá chân ngoài, còn chân trái lại ở cùng bên với mắt cá chân trong).

TD :  Dùng để khóa khi bấm các huyệt Ngũ bội chân trong điều trị các chứng liệt chi dưới.

Có thể làm chân rung giật, chống teo liệt.

CB :  . Bấm các huyệt Bí huyền, dù ở bất cứ vị trí nào, cũng đều hướng vào giữa đầu gối.

                . Cách khóa : Ngón tay cái bấm vào huyệt Bí huyền chiếu thẳng với huyệt Ngũ bội cùng chân đang được bấm cùng lúc.

Thí dụ :

  • Bấm Ngũ bội 1 – khóa Bí huyền 8.
  • Bấm Ngũ bội 2 – khóa Bí huyền 2.
  • Bấm Ngũ bội 5 – khóa Bí huyền 7…

 

Bí huyền 1 . Tác động vào vùng phổi (có thể trị ho, suyễn, sổ mũi, nghẹt mũi, xoang mũi …).

. Tác động làm chân hết rung giật (do kích thích quá mạnh hoặc quá nhiều).

Bí huyền 2 . Tác động thông lên mặt, mũi, xoang.

. Làm cho háng và chân lắc vào, lắc ra.

Bí huyền 3 . Nửa đầu phía đối diện (với Bí huyền đang bấm) đau.

. Nửa tay phía đối diện đau.

Bí huyền 4 . Trị đầu cùng bên (với Bí huyền đang bấm) đau.

. Vai cùng bên (với Bí huyền đang bấm) đau.

Bí huyền 5 . Tăng sức ấm mặt trước cơ thể.

. Gây ấm các đường kinh, toàn thân.

Bí huyền 6 . Vùng bụng đau.

. 2 tay khó giơ lên.

Bí huyền 7 . Trị tai và tay cùng bên bị bệnh.

. Phối hợp với Bí huyền 8 có tác dụng dẫn máu xuống chân.

Bí huyền 8 . Trị tai và tay đối bên bị bệnh.

. Phối hợp với Bí huyền 8 có tác dụng dẫn máu xuống chân.

 

BÍ HUYỀN 1

huyet vung chan - BÍ HUYỀN 1a huyet vung chan - BÍ HUYỀN 1b

VT :  Tại giữa chỗ lõm bờ trên xương bánh chè (đầu gối).

GP :  Dưới da là gân thẳng trước của cơ 4 đầu đùi, gân cơ rộng ngoài, gân cơ rộng trong, gân cơ rộng giữa, mặt trước đầu dưới xương đùi.

TK vận động cơ do các nhánh của dây TK đùi.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

TD : . Bấm huyệt này tác động vào vùng phổi (có thể trị ho, suyễn, sổ mũi, nghẹt mũi, xoang mũi …).

.           Khóa: Tác động làm chân hết rung giật (khi kích thích do bấm quá mạnh hoặc quá nhiều).

CB :  Day nhẹ. Đè ngón tay hoặc điểm mạnh có tác dụng như là Khóa.

. Dẫn kinh khí vào phổi (mũi…) mạnh hơn: Khóa Bí huyền 1 + bấm Ngũ bội 1 chân.

Hoặc bóp chặt Ngũ bội 1 chân + bấm Bí huyền 1.

. Trị chân rung giật (do kích thích quá nhiều hoặc cơ đầu gối bị căng): dùng ngón tay cái hoặc ngón tay thứ 3 (ngón giữa) để vào huyệt Bí huyền 1, ấn mạnh hoặc đè mạnh, sẽ hết rung giật ngay.

GC :  Tương đương vị trí huyệt Hạc đỉnh ( của Châm cứu ).

 

Bảng tóm tắt huyệt Bí Huyền 1

 

Dẫn kinh khí vào phổi (mũi…).

 

Muốn dẫn mạnh hơn vào mũi…

Khóa Bí huyền 1 (hướng xuống â đầu gối).

Khóa Bí huyền 1 + bấm Ngũ bội 1 chân.

Trị chân rung giật (do kích thích quá nhiều hoặc cơ đầu gối bị căng). Ấn mạnh hoặc đè mạnh huyệt Bí huyền 1.

 

BÍ HUYỀN 2

huyet vung chan - BÍ HUYỀN 2a huyet vung chan - BÍ HUYỀN 2b

VT :  Giữa chỗ lõm bờ dưới xương bánh chè (đối diện [ trên dưới] với huyệt Bí huyền 1 qua xương bánh chè). Trên dây chằng bánh chè.

TD :  Khóa Bí huyền 2 có tác động thông lên mặt, mũi, xoang.

Làm háng và chân lắc vào, lắc ra.

CB :  Bấm – day nhẹ, hướng lên giữa đầu gối.

. Điều trị rối loạn ở vùng háng (teo, rung giật…), khóa Bí huyền 2, bấm Ngũ bội 2 chân hoặc khóa Ngũ bội 2, bấm Bí huyền 2.

GC :  Tương đương vị trí huyệt Tất hạ (của Châm cứu).

. Tác động vào huyệt Bí huyền 2, khảo sát trên cơ thể nhậy cảm cho thấy đường dẫn truyền của Bí huyền 2 đi theo đường kinh Ngũ bội chân 2, vì vậy, ngoài tác dụng đặc hiệu nêu trên, Bí huyền 2 cũng có thể dùng (phối hợp với Ngũ bội 2 chân) trị các rối loạn về đường kinh Ngũ bội 2.

 

Bảng tóm tắt huyệt Bí Huyền 2

 

Trị bệnh vùng mặt, mũi, xoang. Day huyệt Bí huyền 2 (hướng lên á đầu gối).
Điều trị rối loạn ở vùng háng (teo, rung giật…). Khóa Bí huyền 2, bấm Ngũ bội 2 hoặc khóa Ngũ bội 2, bấm Bí huyền 2.

 

BÍ HUYỀN 3

huyet vung chan - BÍ HUYỀN 3a huyet vung chan - BÍ HUYỀN 3b

VT :  Giữa bờ ngoài xương bánh chè.

GP :  Dưới da là khe giữa cơ đầu đùi và gân cơ cẳng căng cân đùi, góc ngoài bờ dưới xương bánh chè và khe khớp gối.

TK vận động cơ là các nhánh dây TK đùi và nhánh của dây TK mông trên.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

TD :  Trị nửa đầu đau và nửa tay phía đối diện đau.

CB :  Bấm hướng về phía giữa đầu gối.

GC: . Tương đương huyệt Ngoại Tất nhãn (của Châm cứu).

. Khảo sát trên cơ thể nhạy cảm cho thấy:

+ Chỉ bấm Bí huyền 3 (không kèm khóa), kinh khí dẫn lên đầu rất mạnh, sau đó chuyển sang nửa đầu và tay đối diện bên đau. Vì vậy, những trường hợp đau nhiều, đau dữ dội, nên dùng cách bấm này.

+ Bấm huyệt Bí huyền 3 kèm khóa Khô khốc 3, kinh khí sẽ đi lên 1 cách từ từ, lên đầu và chuyển xuống tay, vì vậy, thường dùng trong điều trị đau nửa đầu và đau cánh tay mạn tính.

 

Bảng tóm tắt huyệt Bí Huyền 3

 

Trị đau nửa đầu đau cấp, đau nhiều. Bấm Bí huyền 3 (hướng vào trong đầu gối).
Trị đau nửa đầu nửa tay phía đối diện đau. Khóa Khô khốc 3 + bấm Bí huyền 3.

 

BÍ HUYỀN 4

huyet vung chan - BÍ HUYỀN 4a huyet vung chan - BÍ HUYỀN 4b

VT : Tại giữa bờ trong xương bánh chè.

GP : Dưới da là khe giữa cơ đầu đùi và gân cơ cẳng căng cân đùi, góc ngoài bờ dưới xương bánh chè và khe khớp gối.

TK vận động cơ là các nhánh dây TK đùi và nhánh của dây TK mông trên.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

TD :  Trị đầu và vai cùng bên đau.

Đường vận hành của Bí huyền 4: Từ mé trong giữa xương bánh chè lên háng lên vai, lên ½ đầu, vì vậy có thể trị đau ½ đầu, đau khớp vai, đau bên nào bấm bên đó.

CB :  Bấm hướng về phía giữa đầu gối.

. Cấp tính: chỉ bấm Bí huyền 4.

. Mạn tính: Khóa Khô khốc 3 + bấm Bí huyền 4.

GC: Tương đương huyệt Nội Tất nhãn (của Châm cứu).

 

BÍ HUYỀN 5

huyet vung chan - BÍ HUYỀN 5a huyet vung chan - BÍ HUYỀN 5b

VT :  Tại góc ngoài đỉnh trên xương bánh chè (ngang với Bí huyền 1).

TD :  Bấm + khóa Khô khốc 3 có tác dụng làm tăng sức ấm mặt trước cơ thể.

CB :  Bấm hướng về giữa đầu gối.

GC : Thực nghiệm lâm sàng cho thấy khóa Ngũ bội + bấm Bí huyền 5, có thể gây ấm đường kinh, tạng phủ liên hệ.

 

Bảng tóm tắt huyệt Bí Huyền 5

 

Gây ấm thận. Khóa Ngũ bội 5 + bấm Bí huyền 5.
Gây ấm can. Khóa Ngũ bội 4 + bấm Bí huyền 5.
Gây ấm vùng tim, ngực. Khóa Ngũ bội 3+ bấm Bí huyền 5.
Gây ấm tỳ. Khóa Ngũ bội 2 + bấm Bí huyền 5.
Gây ấm phế. Khóa Ngũ bội 1 + bấm Bí huyền 5.

 

BÍ HUYỀN 6

huyet vung chan - BÍ HUYỀN 6a huyet vung chan - BÍ HUYỀN 6b

VT :  Tại bờ trong đỉnh trên xương bánh chè (ngang huyệt Bí huyền 1).

TD : Tác động vào vùng bụng và 2 tay.

Trị vùng bụng đau – 2 tay khó giơ lên.

CB :  Bấm hướng về giữa đầu gối.

. Điều trị bụng đau co thắt, đau dữ dội, để làm giãn cơ, dịu đau: Khóa Ngũ bội 2 + bấm Bí huyền 6.

 

Bảng tóm tắt huyệt Bí Huyền 6

 

2 tay khó giơ lên. Bấm Bí huyền 6 hướng về giữa đầu gối.
Bụng đau co thắt dữ dội. Khóa Ngũ bội 2 + bấm Bí huyền 6.

 

BÍ HUYỀN 7

huyet vung chan - BÍ HUYỀN 7a huyet vung chan - BÍ HUYỀN 7b

VT :  Chỗ lõm dưới góc dưới – ngoài xương bánh chè và ở ngoài gân cơ 4 đầu đùi.

TD : Trị tai và tay cùng bên bị bệnh.

Phối hợp với Bí huyền 8 có tác dụng dẫn máu xuống chân.

CB :  . Bấm hướng về phía giữa đầu gối.

. Để dẫn kinh khí lên tai mạnh hơn: Khóa Bí huyền 7 + bấm Ngũ bội chân 5 hoặc ngược lại.

. Để dẫn máu xuống chân, 2 ngón tay cái để vào huyệt Bí huyền 7 và 8, bấm dần từ trên xuống đến khoảng ngang đỉnh bắp chân sau là được.

 

Bảng tóm tắt huyệt Bí Huyền 7

 

Trị tai và tay cùng bên bị bệnh. Bấm hướng về phía giữa đầu gối.
Để dẫn máu xuống chân. Bấm day 2 huyệt Bí huyền 7 và 8 cùng lúc.

 

BÍ HUYỀN 8

huyet vung chan - BÍ HUYỀN 8a huyet vung chan - BÍ HUYỀN 8b

VT :  Chỗ lõm dưới góc dưới – trong xương bánh chè. Huyệt Bí huyền 2 vào trong 2 khoát.

TD :  Trị tai và tay đối bên bị bệnh.

Phối hợp với Bí huyền 8 có tác dụng dẫn máu xuống chân.

CB :  Bấm hướng về phía giữa đầu gối.

. Để dẫn kinh khí lên tai mạnh hơn: Khóa Bí huyền 8 + bấm Ngũ bội chân 5 hoặc ngược lại.

. Để dẫn máu xuống chân, 2 ngón tay cái để vào huyệt Bí huyền VII và VIII, bấm dần từ trên xuống đến khoảng ngang đỉnh bắp chân sau (hình chữ V) là được.

 

Bảng tóm tắt huyệt Bí Huyền 8

 

Trị tai và tay đối bên bị bệnh. Bấm hướng về phía giữa đầu gối.
Khóa Bí huyền 8 + bấm Ngũ bội chân 5 hoặc ngược lại.
Dẫn máu xuống chân. Kết hợp bấm cùng lúc Bí huyền 7, bấm dần từ trên xuống đến cổ chân.