HUYỆT VÙNG CHÂN – KHIÊN THẾ

huyet-vung-chan-khien-the-1 huyet-vung-chan-khien-the-2

VT :  Đỉnh mào chậu xuống 2 khoát, hơi chếch vào đường nếp háng.

Hoặc xác định điểm cao nhất của xương mào chậu và mấu chuyển lớn xương đùi, huyệt ở giữa đường thẳng nối 2 điểm này.

GP :  Dưới huyệt là cung đùi Fallốp, cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và cơ bịt.

TK vận động cơ là các nhánh của dây TK bịt.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2.

TD :  Trị trẻ nhỏ bị liệt chi dưới.

Làm cho chân co duỗi được.

Trị bụng phình xệ xuống (dạng suy dinh dưỡng).

CB : Khóa huyệt Khiên thế + bấm huyệt Nhị môn hoặc khóa huyệt Nhị môn bấm huyệt Khiên thế đều có tác dụng làm cho chân cứng, cột sống lưng được cứng lên.

GC :  . Nếu bụng phình ở bên trái, không được dùng huyệt Khiên thế mà dùng huyệt Kim quy.

. Tương đương vị trí huyệt Kiện khố (của Châm cứu).

 

Bảng tóm tắt huyệt Khiên Thế

Làm cho chân co duỗi. Khóa huyệt Khiên thế + bấm huyệt Nhị môn hoặc ngược lại.
Làm chân cứng, cột sống cứng.
Trị bụng phình xệ xuống. Bên phải: dùng Khiên thế.

Bên trái dùng Kim quy.