HUYỆT VÙNG CHÂN – KHÓA KHÔ KHỐC

huyet-vung-chan-khoa-kho-khoc-1 huyet-vung-chan-khoa-kho-khoc-2 huyet-vung-chan-khoa-kho-khoc-4 huyet-vung-chan-khoa-kho-khoc-5 huyet-vung-chan-khoa-kho-khoc-6

VT :  Có 3 vị trí khóa Khô khốc : Nếu coi mắt cá chân là 1 hình vuông có 2 cạnh đối song song với mặt đất thì xác định 3 huyệt khóa Khô khốc như sau :

.           Khô khốc 1 : Ở góc dưới – sau mắt cá chân (thẳng đỉnh mắt cá chân xuống).

. Khô khốc 2 : Ở góc dưới – trước mắt cá chân, chỗ lõm thẳng với khe ngón chân 4 – 5.

. Khô khốc 3 : Tại góc trên – trước mắt cá chân, chỗ lõm ngang lằn nếp cổ chân.

 

TD :  Thường dùng để khóa khi phối hợp với bấm các huyệt ở ngón chân.

F Khô khốc 1 : Dẫn kinh khí cục bộ.

F Khô khốc 2 : Thường chỉ mang tính dẫn truyền ở cục bộ (1 bên chân bấm mà thôi) hoặc chuyển kích thích sang phía chân đối bên.

F Khô khốc 3 : Dẫn kích thích đi từ dưới lên trên . Ngăn bớt hiệu qủa của các kích thích đối với các vùng dễ gây nguy hiểm như mắt, tim, đầu… khi cần đưa kích thích lên đầu, mặt…

CB :  .           Khóa Khô khốc 1 khi huyết áp thấp, nên kích thích nhẹ mà thôi.

.           Khóa Khô khốc 2 khi huyết áp bình thường, kích thích vừa phải.

.           Khóa Khô Khốc 3 khi huyết áp cao hoặc kích thích đó mạnh. Kích thích nhẹ – vừa phải.

GC :  Khóa Khô khốc ở 2 chân có vị trí khác nhau như sau:

. Chân phải : Khô Khốc ở vùng mắt cá chân ngoài.

. Chân trái : Khô Khốc ở vùng mắt cá chân trong.

Nguyên tắc chung cho khóa Khô khốc là luôn hợp với tay trái, còn tay phải dùng để bấm.

Khóa Khô khốc thường dùng để khóa liên hệ với gân cơ, khóa Acille dùng để khóa liên hệ với mạch máu.

 

Bảng tóm tắt khóa Khô Khốc

 

Vị trí . Khô khốc 1: Ở góc dưới – sau mắt cá chân (thẳng đỉnh mắt cá chân xuống).

. Khô khốc 2 : Ở góc dưới – trước mắt cá chân, chỗ lõm thẳng với khe ngón chân 4 – 5.

. Khô khốc 3 : Tại góc trên – trước mắt cá chân, chỗ lõm ngang lằn nếp cổ chân.

 

 

 

Tác dụng

Khô khốc 1 : Dẫn kinh khí cục bộ.

Khô khốc 2 : Dẫn kinh khí cục bộ hoặc sang chân đối bên.

Khô khốc 3 : Dẫn kinh khí đi lên.

. Khóa Khô khốc 1 khi huyết áp thấp, kích thích nhẹ thôi.

. Khóa Khô khốc 2 khi huyết áp bình thường, kích thích vừa phải.

. Khóa Khô Khốc 3 khi huyết áp cao hoặc kích thích đó mạnh. Kích thích nhẹ – vừa phải.