HUYỆT VÙNG CHÂN – MẠCH KINH

mach-kinh-1 mach-kinh-2

VT :  Đỉnh mắt cá chân trong lên 2 khoát, ngay trên xương chầy, chân Trái.

GP :  Dưới huyệt là bờ sau – trong xương chầy, bờ trước cơ gấp dài các ngón chân và cẳng chân sau.

TK vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

TD :  Trị kinh nguyệt không đều, băng huyết.

Trong điều trị băng huyết:

Ø Băng huyết nhẹ: Dùng huyệt Giác khí, Hữu môn.

Ø Băng huyết vừa: Dùng huyệt Mạch kinh.

Ø Băng huyết nặng: Dùng huyệt Án dương.

CB :  Day + Đẩy lên.

. Trị kinh nguyệt không đều: Khóa Khô khốc 3 + huyệt Mạch kinh (day tròn ¥ và day đẩy lên á).

. Trị băng huyết: Khóa Khô khốc 3 + Mạch kinh (day đẩy lên á).

GC :  Tương đương vị trí huyệt Trị chuyển cân (của Châm cứu).

. Khảo sát lâm sàng cho thấy huyệt cũng có tác dụng trị gân cơ bắp chân bị co rút (chuột rút – vọp bẻ). Khóa Khô khốc 1 + day tròn huyệt Mạch kinh.

 

Tóm tắt huyệt Mạch Kinh

 

Trị kinh nguyệt không đều. Khóa Khô khốc 3 + huyệt Mạch kinh (day tròn ¥ và day đẩy lên á).
Trị băng huyết . Khóa Khô khốc 3 + Mạch kinh (day đẩy lên á).
Trị chuột rút. Khóa Khô khốc 1 + day tròn ¥ huyệt Mạch kinh.