HUYỆT VÙNG CHÂN – MẠNH ĐĂNG

manh-dang-1 manh-dang-2 manh-dang-3

VT :  Mé trong – dưới xương bánh chè (Bí huyền 7 hoặc 8) xuống 3 khoát, chếch sát vào xương chầy (dưới huyệt Xích tuế 1 khoát).

GP :  Dưới huyệt là bờ sau – trong và mặt sau đầu trên xương chầy, chỗ bám của cơ khoeo, dưới chỗ bám của cơ bán mạc mặt trước cơ sinh đôi trong.

TK vận động cơ là các nhánh của dây TK chầy sau và nhánh của dây TK chầy sau và nhánh của dây TK hông – khoeo.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

TD :  Trị lưng đau.

Vùng cột sống lên đỉnh đầu bị trở ngại, đau.

Mi mắt bị sụp.

CB :  Day ấn hướng lên.

Truyền nhân điện (day nhẹ) nhiều ở huyệt này có tác dụng làm ấm nóng vùng cột sống lưng.

GC : Trên lâm sàng, dùng huyệt này trị thoái hóa đốt sống cổ, thiếu máu não [rối loạn tuần hoàn não, thiểu năng tuần hoàn não…] (do chèn ép ở đốt sống cổ khiến máu không đưa được lên đầu), có kết quả tốt (kết hợp day nhẹ (truyền nhân điện vào huyệt này). Tuy nhiên cần có thời gian để điều chỉnh dần.

 

Bảng tóm tắt huyệt Mạnh Đăng

 

Trị lưng đau. Day ấn hướng lên á.
Mi mắt bị sụp.
Vùng cột sống lên đỉnh đầu bị trở ngại, đau (thoái hóa đốt sống cổ). Truyền nhân điện (day nhẹ) hướng lên á.