Huyệt vùng đầu cổ mặt – KHÔ NGU  

 

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 24 kho nguThap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 25 kho nguVT : Tại chỗ bám bờ ngoài cơ ức – đòn – chũm, tiếp giáp với mí xương chẩm ở phía cổ bên Trái.

GP : Dưới huyệt là bờ trước cơ ức – đòn – chũm, cơ gối đầu, cơ đầu dài.

TK vận động cơ nhánh của dây TK sọ não XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh chẩm lớn, nhánh chẩm dưới.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

TD : Trị bệnh cười (không tự chủ).

PH : Phối hợp với huyệt Trung nhĩ, Mạnh án, Mạch nhĩ trị các bệnh về tai (tai ù, điếc…).

CB : Khóa Ngũ bội 1 tay trái, day Khô ngu.

Ghi chú: Thường phối hợp bấm chung cùng lúc với các huyệt Trung nhĩ, Mạnh nhĩ, Mạnh án, theo tư thế sau : 4 ngón tay áp vào 4 huyệt, còn ngón cái áp vào vùng thái dương để giữ đầu cho chắc khi bấm cùng lúc 4 huyệt này.

Một số trường hợp, sau khi bị TBMMN để lại di chứng khiến cho bệnh nhân cười liên tục, lúc nào cũng cười… nên dùng huyệt này. Nếu khóc không tự chủ, nên dùng huyệt Chú thế.

 

Bảng tóm tắt huyệt Khô Ngu

 

Trị bệnh cười không tự chủ. Khóa Ngũ bội 1 tay trái + day huyệt Khô ngu.
Bệnh về tai (ù, điếc…). Phối hợp bấm cùng lúc các huyệt Trung nhĩ, Mạnh án, Mạnh nhĩ, Khô ngu.