Huyệt vùng đầu mặt cổ – CỐT CƯỜNG

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 15 cot cuong

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 16 cot cuong

VT : Tại chỗ lõm đầu trong lông mày bên Trái.

GP : Dưới da là cơ trán, cơ mày, cơ tháp và bờ cong vòng mi. TK vận động cơ là các nhánh của dây Thần kinh mặt.

TD : Trị đầu đau, Giải các kích thích do bấm huyệt ở vùng vai và tay bên Trái.

CB : Dùng ngón tay cái và trỏ bóp vào phía trên và dưới vùng huyệt, sao cho huyệt nằm giữa vùng bóp, rồi kích thích mạnh hoặc nhẹ tùy theo yêu cầu.

PH : Thường phối hợp chung với huyệt Án khôi (3) và Mạnh không (2) có tác dụng đối với giấc ngủ :

. Kích thích mạnh làm tỉnh ngủ.

. Kích thích nhẹ làm dễ ngủ.

GC : Cùng vị trí này bên Phải là huyệt Vũ hải.

Tương đương vị trí huyệt Toàn trúc (của Châm cứu).

(Huyệt này cũng liên hệ với vùng bả vai bên trái.

Nếu coi lông mày là vùng phản chiếu của cánh tay, thì vùng đầu chân mày tương ứng với bả vai.

. Trên lâm sàng điều trị bả vai bên trái đau, khi cần dẫn máu vào bả vai: khóa huyệt Cao thống, bóp huyệt Cốt cường.

. Muốn dẫn máu vào vùng gáy bên trái, khóa huyệt Cao thống, bấm day huyệt Cốt cường.

 

Bảng tóm tắt huyệt Cốt Cường

 

Làm dễ ngủ.

Làm tỉnh ngủ.

. Bóp nhẹ.

. Bóp mạnh.

Dẫn máu nhanh vào vai và gáy bên trái. Khóa huyệt Cao thống, bóp huyệt Cốt cường.
Giải kích thích ở vùng vai trái. Khóa huyệt Cao thống, bóp huyệt Cốt cường.