Huyệt vùng đầu mặt cổ – MẠNH KHÔNG

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 28 manh khong

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 29 manh khong 

VT : Tại điểm giữa lông mày bên Trái.

GP : Dưới huyệt là cơ mày, cơ tháp, cơ trán và cơ vòng mi. Dưới nữa là xương trán.

TK vận động cơ do các nhánh của dây TK mặt.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây TK sọ não số V.

TD :  Trị đầu đau, trán đau, chân mày đau, khủy tay đau.

Giải các kích thích do bấm huyệt vùng vai và tay bên Phải.

PH : Hợp với huyệt Án khôi (3) và Cốt cường (1) có tác động đến giấc ngủ :

Kích thích mạnh làm tỉnh ngủ.

Kích thích nhẹ làm dễ ngủ.

CB : Dùng ngón tay cái và trỏ bóp vào vùng huyệt, sao cho huyệt nằm giữa vùng bóp rồi kích thích mạnh hoặc nhẹ tùy theo yêu cầu.

GC : Cùng vị trí này, ở bên Phải gọi là huyệt Ấn lâm.

. Một trong ‘12 Huyệt căn bản’.

. Tương đương vị trí huyệt Ngư yêu ( Thể châm ).

(Huyệt này cũng liên hệ với vùng khủy tay.

Nếu coi lông mày là vùng phản chiếu của cánh tay, thì vùng giữa chân mày tương ứng với khủy tay.

Trên lâm sàng điều trị khủy tay đau, khi cần dẫn máu vào khủy tay: khóa huyệt Cao thống, day ấn huyệt Mạnh không.

Bảng tóm tắt huyệt Mạnh Không

 

Đầu đau, trán đau. Day hướng lên á.
Khủy tay đau. Khóa huyệt Cao thống + bóp véo huyệt.
Giải sự kích thích do bấm huyệt ở vùng khủy tay. Khóa huyệt Cao thống hoặc huyệt Chí cao + day hoặc bóp véo huyệt.
Tác động đến giấc ngủ (phối hợp với huyệt Án khôi và Cốt cường). . Kích thích nhẹ: giúp dễ ngủ.

. Kích thích mạnh: làm tỉnh ngủ.

Dẫn máu mạnh vào vùng khủy đau. Khóa huyệt Cao thống, day ấn huyệt Mạnh không.