Huyệt vùng đầu mặt cổ – NHỊ TUẾ

 

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 37 nhi tue Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 38 nhi tue 

VT :  Tại đuôi lông mày bên Phải, chỗ lõm ấn vào thấy ê, tức.

GP :  Dưới huyệt là bờ ngoài cơ vòng mi, phần bám vào da cung mày của cơ trán, xương trán.

TK vận động cơ là nhánh của dây Thần kinh mặt.

 

Da vùng huyệt chi phối bởi dây TK sọ não số V.

TD :  Trị nửa đầu đau. Vùng thái dương đau. Giải kích thích do bấm huyệt ở vùng vai và tay bên Trái.

PH : Hợp với huyệt Cốt cường (1) và Mạnh không (2) có tác động đến giấc ngủ :

. Kích thích mạnh làm tỉnh ngủ.

. Kích thích nhẹ làm dễ ngủ.

CB : Dùng ngón tay cái và trỏ bóp vào vùng huyệt, sao cho huyệt nằm giữa vùng bóp rồi kích thích mạnh hoặc nhẹ tùy theo yêu cầu.

GC : + Cùng vị trí này, bên Phải là huyệt Án khôi.

+ Một trong ’12 Huyệt căn bản’.

     + Tương đương vị trí huyệt Ty trúc không (của Châm cứu).

       + Huyệt này cũng liên hệ với vùng cổ tay, bàn tay, ngón tay.

     Nếu coi lông mày là vùng phản chiếu của cánh tay, thì

   vùng đầu chân mày tương ứng với cổ tay, bàn tay, ngón tay.

     Trên lâm sàng điều trị cổ tay, bàn và ngón tay bên phải, khi cần dẫn máu vào các vùng trên: khóa huyệt Cao thống, day ấn Nhị tuế.

 

Bảng tóm tắt huyệt Nhị Tuế

 

Nửa đầu đau. Day hướng lên á.
Vùng thái dương đau. Day ngang à về hướng thái dương
Cổ tay, bàn tay, ngón tay đau. Khóa huyệt Cao thống + bóp véo huyệt.
Giải sự kích thích do bấm huyệt ở vùng vai và tay. Khóa huyệt Cao thống hoặc huyệt Chí cao + day hoặc bóp véo huyệt.
Tác động đến giấc ngủ. . Kích thích nhẹ: giúp dễ ngủ.

. Kích thích mạnh: làm tỉnh ngủ.

Dẫn máu mạnh vào vùng cổ tay, bàn tay, ngón tay đau. Khóa huyệt Cao thống, day ấn huyệt Nhị tuế.