Huyệt vùng đầu mặt cổ – ÁN KHÔI   

 

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 1

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 2

 

 

– VT : Tại chỗ lõm bên ngoài đuôi lông

         mày bên TRÁI, đè vào thấy ê tức.

– GP : Dưới huyệt là bờ ngoài cơ vòng mi, phần bám vào da cung mày của cơ trán, xương trán.

         Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây mặt.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não V.

– TD : Trị nửa đầu đau.

         Vùng thái dương đau.

Cổ tay, bàn tay, ngón tay đau.

Giải sự kích thích do bấm huyệt ở vùng vai và tay.

bên Phải.

– PH : Hợp với huyệt Cốt cường (1) và huyệt Mạnh không (2) có tác động đến giấc ngủ :

Kích thích mạnh có tác dụng làm tỉnh ngủ.

Kích thích nhẹ có tác dụng làm dễ ngủ.

– CB : Dùng ngón tay cái và ngón trỏ bóp vào vùng huyệt, sao cho huyệt nằm ở giữa vùng bóp, rồi kích thích mạnh hoặc nhẹ tùy theo yêu cầu.

GC : Tương đương vị trí huyệt Ty trúc không (Tam tiêu 23).

Cùng vị trí này bên Phải gọi là huyệt Nhị tuế.

Huyệt này cũng liên hệ với vùng cổ tay và bàn tay, ngón tay bên phải.

Nếu coi lông mày là vùng phản chiếu của cánh tay, thì vùng cuối chân mày tương ứng với cổ tay, bàn tay, ngón tay.

Trên lâm sàng điều trị bệnh ở cổ tay, bàn tay, ngón tay ở bên phải, khi cần dẫn máu vào các vùng trên: khóa huyệt Cao thống, day ấn Án khôi.

 

Bảng tóm tắt huyệt Án Khôi

 

Nửa đầu đau. Day hướng lên á.
Vùng thái dương đau. Day ngang à về hướng thái dương
Cổ tay, bàn tay, ngón tay đau. Khóa huyệt Cao thống + bóp véo huyệt.
Giải sự kích thích do bấm huyệt ở vùng vai và tay. Khóa huyệt Cao thống hoặc huyệt Chí cao + day hoặc bóp véo huyệt.
Tác động đến giấc ngủ. . Kích thích nhẹ: giúp dễ ngủ.

. Kích thích mạnh: làm tỉnh ngủ.

Dẫn máu mạnh vào vùng cổ tay, bàn tay, ngón tay đau. Khóa huyệt Cao thống, day ấn huyệt Án khôi.