Huyệt vùng đầu mặt cổ – ĐẮC CHUNG

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 17 dac chung

Thap Chi Dao Lien Tam Du Quang Chau - huyet co mat 18 dac chung

 

VT : Tại góc xương hàm dưới, phía trên, sát chân hàm răng.

GP : Dưới huyệt là cơ cắn, xương hàm dưới.

TK vận động cơ là nhánh dây TK sọ não số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây TK sọ não số V.

TD : Trị liệt mặt, miệng méo.

Lưỡi không thè ra được (do tai biến não).

PH : Trị lưỡi rụt lại không thè ra được (sau tai biến mạch máu não hoặc sau chấn thương): Khóa mạnh huyệt Thu ô + day nhẹ huyệt Đắc chung và ngược lại, vừa day vừa nói người bệnh thè lưỡi ra.

1-2 ngày đầu, người bệnh chưa thể thè lưỡi ra, nhưng từ ngày thứ 3 trở đi, người bệnh có thể thè lưỡi dần ra được.

CB : Day đẩy lên – xuống tùy vị trí méo.

GC : Tương đương vị trí huyệt Giáp xa (của Châm cứu).

Chỉ kích thích ở bên phải mà thôi.

. Trường hợp bấm quá mạnh huyệt Đắc chung khiến cho lưỡi bệnh nhân bị thè ra không thụt vào được, khóa Ngũ bội tay 1, bấm day huyệt Thái lâu để giải.

 

Bảng tóm tắt huyệt Đắc Chung

 

Day nhẹ huyệt Đắc chung (bên mặt phải mà thôi). Trị liệt mặt, miệng méo.
Trị lưỡi rụt lại không thè ra được (sau di chứng). Khóa mạnh huyệt Thu ô + day nhẹ huyệt Đắc chung và ngược lại.