HUYỆT VÙNG TAY – KHÔ LẠC 2

HUYET VUNG TAY - KHÔ LẠC 2 1 HUYET VUNG TAY - KHÔ LẠC 2 2

VT :  Tay hơi nghiêng, từ nếp gấp cổ tay đến nếp gấp khuỷu tay chia làm 3 phần, huyệt ở 2/3 tính từ mỏm trâm quay lên, hoặc 1/3 từ khủy tay xuống.

GP :  Dưới huyệt là gân cơ quay 1, cơ quay 2, cơ dạng dài ngón cái và xương quay.

TK vận động cơ là các nhánh của dây TK quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

TD :  Trị câm do chấn thương.

Dẫn máu nuôi tay bị teo.

CB : Khóa Hổ khẩu – day nhẹ, hướng lên.

GC : . Muốn dẫn máu, thường kết hợp khóa Hổ khẩu + day ngang.

. Điều trị câm do chấn thương: khóa Ngũ bội 1 + day bấm huyệt Khô lạc 2.

. Muốn kiểm tra xem chúng ta để tay khóa Hổ khẩu có đúng không: Khóa Hổ khẩu, day bấm Khô lạc 2, nếu thấy mạch máu ở dưới Hổ khẩu đập mạnh hơn khi chưa bấm, đó là dấu hiệu máu đang dẫn xuống. Nếu sau khi bấm day Khô lạc 2 mà mạch máu ở Hổ khẩu không có gì biến chuyển thì:

+ Một là chúng ta để tay không đúng vị trí Hổ khẩu.

+ Hai là thủ pháp chúng ta kích thích chưa đúng…

. Các tài liệu trước đây, chỉ nói đến huyệt Khô lạc, chúng tôi tạm đặt tên là Khô lạc 1 và Khô lạc 2 vì vị trí 2 huyệt ở khác nhau. Cả 2 huyệt này đều có tác dụng trị câm do chấn thương. Có lẽ 2 huyệt cùng tên gọi, mà theo sách ‘Kinh dịch’, “đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”, những gì, cùng tên, cùng khí như nhau thì có tác dụng như nhau. 2 huyệt này cùng tên là Khô lạc cho nên có cùng tác dụng như nhau?

Huyệt Khô lạc 1 ở vùng gần hàm, lưỡi, có tác dụng trị bệnh ở lưỡi (câm do chấn thương), có thể chấp nhận được, nhưng huyệt Khô lạc 2, ở cẳng tay, làm sao có thể trị được bệnh rối loạn ở lưỡi (câm do chấn thương). Bà Lịch có một cách suy nghĩ khác, bà cho rằng một số trường hợp chấn thương, máu tụ lại, lâu ngày gây cản trở (ứ trệ), làm cho máu không lưu thông được. Trong trường hợp câm do chấn thương, do máu tụ lại ở vùng dưới hàm, vùng huyệt Khô lạc 1, cũng là nơi động mạch cảnh dẫn máu lên trên. Nếu vùng này có máu bị ứ trệ, máu không dẫn được vào lưỡi, làm cho kinh khí ở lưỡi bị rối loạn, dẫn đến lưỡi bị rối loạn (co cứng, lệch, rụt lại…) không nói được. Khi dẫn máu vào được lưỡi, lưỡi được máu nuôi dưỡng sẽ hết rối loạn và có khả năng nói lại được.

Tuy nhiên, cần khóa Ngũ bội 1 (liên hệ đến phế, cuống lưỡi) để tạo đưỡng dẫn cho kích thích dẫn máu ở huyệt Khô lạc 2 vào được cuống lưỡi.

 

Bảng Tóm Tắt Tác Dụng Của Huyệt KHÔ LẠC 2

 

Dẫn máu xuống tay. Khóa Hổ khẩu + day nhẹ huyệt Khô lạc 2.
Trị câm do chấn thương. Khóa Ngũ bội 1 + day huyệt Khô lạc 2 lên á (nên thêm huyệt Khô lạc 1).