HUYỆT VÙNG TAY – LƯỠNG TUYỀN

HUYET VUNG TAY - LƯỠNG TUYỀN 1 HUYET VUNG TAY - LƯỠNG TUYỀN 2

VT :  Tại điểm giữa cơ Delta, huyệt ở sát 2 bên điểm giữa này (trên huyệt Giác quan một ít). Cơ Delta hình chữ V, 2 đường 2 bên sẽ tạo thành 2 (lưỡng) chỗ lõm (tuyền – con suối), vì vậy đặt tên huyệt là Lưỡng tuyền.

GP :  Dưới huyệt là cơ Delta, bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trước vào xương, phía sau là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, xương cánh tay.

TK vận động cơ là nhánh của dây TK mũ, các nhánh của dây TK cơ – da và nhánh dây TK quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C 5.

TD :  Trị tay run,

Tay không dơ lên cao được,

Cầu vai bị xệ (sụt) xuống.

CB :  Dùng 6 đầu ngón tay của 2 tay giữ chặt rãnh phía dưới ổ nách, 2 ngón tay cái ấn vào 2 bên của điểm giữa cơ Delta, ấn vào day đẩy lên.

GC : Điều trị bệnh nhân tay run, những ngày đầu có thể bệnh nhân thấy run nhiều hơn, sau đó mới giảm dần. Vì vậy, cần báo trước cho bệnh nhân biết để phối hợp với người bấm.