HUYỆT VÙNG TAY – NHÂN TAM

HUYET VUNG TAY - NHÂN TAM 1

VT :  Có 3 điểm (huyệt) Nhân tam ở lưng cổ tay – cẳng tay :

Nhân tam 1 : Tại chỗ lõm giữa cổ – mu tay, ngang mỏm trâm quay và trâm trụ (tương đương huyệt Dương trì của châm cứu).

Nhân tam 2 : Trên Nhân tam 1 khoảng 1 khoát, giữa khe xương quay và xương trụ.

Nhân tam 3 : Trên Nhân tam 2 khoảng 1 khoát (tương đương huyệt Ngoại quan của châm cứu).

HUYET VUNG TAY - NHÂN TAM 2HUYET VUNG TAY - NHÂN TAM 4HUYET VUNG TAY - NHÂN TAM 4

GP :  Dưới da là khe giữa các duỗi chung ngón tay và cơ duỗi dài riêng ngón 1, 2 và 5 (ở trong). Khe giữa đầu dưới xương quay và trụ, trên xương nguyệt, giữa màng gian cốt.

TK vận động cơ là các nhánh của dây TK trụ và quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7, C8 hoặc D1.

TD :  . Cách chung, Nhân tam có tác dụng:

+ Kềm hãm bớt tác dụng kích thích.

+ Dẫn kinh khí đi xuống chân đối diện hoặc cùng bên.

+ Làm hạ nhiệt, hạ đờm, hạ huyết áp.

+ Dẫn kinh khí vào các khiếu của các tạng phủ liên hệ (kết hợp với khóa Ngón).

Mỗi huyệt Nhân tam có tác dụng riêng.

. Khóa Nhân tam 1 khi bấm trị bệnh ở mặt, mắt.

Kết hợp truyền điện ở các ngón tay, có tác dụng dẫn truyền kích thích đến các vùng khiếu của Tạng Phủ tương ứng.

. Khóa Nhân tam 2 khi muốn dẫn kích thích từ các huyệt bấm ở tay xuống phía dưới và vùng đối bên.

Bấm trị bớt đau nhức ở vùng vai, u cầu vai, xệ cầu vai, tay không dơ lên được.

. Khóa Nhân tam 2 + bấm các Ngũ bội tay: dẫn kích thích từ tay xuống chân đối bên.

. Khóa Nhân tam 3 khi cơ thể người bệnh yếu sức, mệt mỏi (làm giảm tác dụng kích thích của khóa Hổ khẩu).

 

Bảng Tóm Tắt Phối Hợp của Khóa Nhân Tam

 

Khóa Phối hợp Kết quả
 

 

Nhân

tam

1

 

Khóa Chí thế + bấm các Ngũ bội tay Ổn định thần kinh.

Ổn định tim mạch.

1

2

3

4

5

Mũi.

Môi, Miệng.

Lưỡi.

Mắt.

Tai.

 

 

 

Nhân tam 2

 

 

Bấm các huyệt điều trị Dẫn kích thích từ các huyệt bấm ở tay xuống phía dưới và vùng đối bên.
Bấm các Ngũ bội tay Dẫn kích thích từ tay xuống chân đối bên.
Khóa Hổ khẩu . Có tác dụng ôn dương (làm ấm cơ thể).

. Nâng mạch lên (khi bị ngất, trụy mạch)

 

 

Nhân tam 3

 

Khóa Hổ khẩu + kéo rút huyệt Mạch lạc Hạ sốt,

Hạ cơn suyễn,

Hạ huyết áp.

Khóa Hổ khẩu Làm giảm bớt kích thích mạnh của Hổ khẩu, dẫn kích thích đi lên một cách từ từ.
Khóa Nhân tam 3 tay đối bên Bấm Ngũ bội bên bệnh Dẫn kinh khí từ tay xuống chân, từ đầu gối xuống ngón chân tương ứng… cùng bên.

 

GC : Khoá Hổ khẩu có tác dụng làm ấm lên, khoá Nhân tam có tác dụng làm mát đi (thanh nhiệt).

            Khóa Hổ khẩu tác động đến gân cơ, Khóa Nhân tam tác động đến mạch máu.