HUYỆT VÙNG TAY – TAM TINH TAY

HUYET VUNG TAY - TAM TINH TAY 1

VT : Ngửa bàn tay, huyệt ở trên các đốt ngón tay, mặt bụng ngón tay.

Tam tinh được đánh số giống Ngũ bội, mỗi số tương ứng với một ngón.

TD :  Tác dụng chính của Tam tinh là hoãn giải, ức chế. Dùng trong các trường hợp co cứng, trạng thái hưng phấn (vượng) của các tạng phủ liên hệ.

Thường phối hợp với các huyệt khác để trị bệnh.

. Trị đau dọc theo mặt trong các đường kinh ở tay.

. Trị các ngón tay liệt thể co cứng, khó co duỗi.

. Phối hợp khóa Hổ khẩu để ức chế các trạng thái hưng phấn bệnh gây ra ở các đường kinh.

Mỗi ngón tương ứng với 1 tạng phủ riêng :

Ø Tam tinh 1 : liên hệ với tạng Phế, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Phế.

Ø Tam tinh 2 : liên hệ với tạng Tỳ, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Tỳ.

Ø Tam tinh 3 : liên hệ với tạng Tâm, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Tâm.

Ø Tam tinh 4 : liên hệ với tạng Can, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Can.

Ø Tam tinh 5 : liên hệ với tạng Thận, trị các bệnh rối loạn trên đường vận hành của đường kinh và rối loạn ở tạng Thận.

CB :  Bấm – day nhẹ.

Khóa Hổ khẩu + bấm các Tam tinh được chỉ định.

GC :  . Các đường kinh Tam tinh, nằm ở mặt trong, thuộc phần âm, mang đặc tính ức chế, thường được dùng trong những trường hợp bệnh chứng đang trong trạng thái hưng phấn, nhiệt… (liệt thể co cứng, khớp sưng nóng đỏ…).

         . Tam tinh 3 liên hệ trực tiếp nhiều đối với tim, vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng.