HUYỆT VÙNG TAY – THU Ô

HUYET VUNG TAY - THU Ô 1 HUYET VUNG TAY - THU Ô 2

VT : Tại ngay sát dưới lồi cầu ngoài xương cánh tay.

GP :  Dưới huyệt là chỗ bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khuỷu.

TK vận động cơ là các nhánh của dây TK quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

TD :  Trị lưỡi bị rụt lại, lưỡi không thè ra được (do tai biến mạch máu não…).

PH : . Trị lưỡi mới bị thụt vào: Khóa Hổ khẩu + bấm móc huyệt Thu ô.

. Trị lưỡi bị thụt vào lâu ngày: Khóa Hổ khẩu + day huyệt Thu ô, day lên á.

. Trị lưỡi cứng, lưỡi tụt vào gây khó nói: Khóa huyệt Khung côn day huyệt Thu ô và ngược lại khóa huyệt Thu ô day huyệt Khung côn.

CB :  Bấm nhẹ vừa, móc kéo tay lùi ra sau, vừa bấm vừa bảo người bệnh thè lưỡi ra.

GC :  + Nên bấm từ từ để lưỡi thè ra dần, đừng cố sức làm cho lưỡi thè ra nhiều quá.

+ Nếu lỡ kích thích huyệt này quá mạnh làm cho lưỡi thè ra quá nhiều không rụt vào được, bấm huyệt Thái lâu để giải.

 

Bảng tóm tắt huyệt Thu Ô

 

Chuyên trị câm do rối loạn ở lưỡi.
Trị lưỡi mới bị thụt vào. Khóa Hổ khẩu + bấm móc huyệt Thu ô.
Trị lưỡi bị thụt vào lâu ngày. Khóa Hổ khẩu + day huyệt Thu ô, day lên á.
Trị lưỡi cứng, lưỡi tụt vào gây khó nói, câm. Khóa huyệt Khung côn day huyệt Thu ô và ngược lại khóa huyệt Thu ô day huyệt Khung côn.